Thủ tục xin giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

img

1. Căn cứ pháp lý:

– Luật bưu chính năm 2011
– Nghị định 47/2011/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu Chính
– Thông tư số 185/2013/TT-BTC ngày 04/12/2013 của Bộ Tài chính, quy định về phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép trong hoạt động bưu chính

2. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

– Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính (sau đây gọi là giấy phép bưu chính) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính cấp.
– Doanh nghiệp được cấp giấy phép bưu chính khi có đủ các điều kiện sau đây:

  •  Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính
  •  Có khả năng tài chính, nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp phép, cụ thể:
    + Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam
    + Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam
    + Mức vốn trên phải được thể hiện trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính

Gồm 3 bộ, trong đó 01 bộ là bản gốc, 02 bộ là bản sao do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao.
(1) Giấy đề nghị giấy phép bưu chính (Theo mẫu tại Phụ lục I Nghị định 47/2011/NĐ-CP)
(2) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
(3) Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có)
(4) Phương án kinh doanh với nội dung theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 47/2011/NĐ-CP
(5) Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
(6) Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);
(7) Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
(8) Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
(9) Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
(10) Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;
(11) Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài quy định nếu cần thiết

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính

– Sở Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền:
+ Cấp giấy phép bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi nội tỉnh;
– Bộ Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền:
+ Cấp giấy phép bưu chính đối với các trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế;

4. Thời hạn giải quyết:

30 ngày làm việc kể từ ngày có đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Mẫu hồ sơ tại Hà Nội: …….

Bài viết tương tự